Bạn có bao giờ phân vân về số lượng tầng của một ngôi nhà chưa? Điều đó có phải là do bạn chưa nắm được cách gọi? Hay một ngôi nhà cấp 4 là ngôi nhà như thế nào. Những khái niệm thường thấy này tưởng chừng đơn giản nhưng lại dễ nhầm lẫn hơn bao giờ hết.

Bối rối khi gọi “tầng” và “lầu”

Đã có biết bao nhiêu vụ tranh chấp tốn thời gian, tiền bạc và giấy mực về “tầng” và lầu”, chỉ đơn giản xuất phát từ nguyên nhân bất đồng cách gọi theo vùng miền. Bà A mua nhà ở chung cư tầng 7 nhưng lại nghĩ đó là tầng 8, cuộc khiếu nại của bà với phần thắng thuộc về chủ đầu tư, bởi căn nhà ở chung cư tầng 7 bà thuê, đúng theo vị trí trong bản vẽ thiết kế và hợp đồng giữa 2 bên.

Trong Luật Xây dựng 2008 của Việt Nam, không có quy định nào về cách gọi “tầng” và cũng không có bất cứ liên quan gì đến khái niệm “lầu”. Dựa theo yếu tố vùng miền, thông thường miền Nam gọi vị trí sát mặt đất là “trệt”, rồi đến “lầu 1, lầu 2”. Điều đó ngược lại với cách gọi của miền Bắc, miền Bắc không có khái niệm “trệt” mà được thay thế bằng “tầng 1”, kế tiếp là “tầng 2”. Vậy thì, “trệt” của miền Nam tương đương với “tầng 1” của miền Bắc, “lầu 1” của miền Nam tương đương với “tầng 2” của miền Bắc, “lầu 2” của miền Nam tương đương với “tầng 3” của miền Bắc. Cứ thế tăng dần.

Cuối cùng, quan trọng nhất vẫn là bản vẽ thiết kế. Khi xây dựng bất kì công trình nào hay mua lại nhà/căn hộ từ chủ đầu tư, bên mua cần đối chiếu vị trí thực tế của căn hộ với bản vẽ thiết kế. Đó chính là cơ sở chính xác và rõ ràng nhất.

Bản vẽ thiết kế là cơ sở rõ ràng nhất để xác định số tầng và lầu của một công trình

Phân loại công trình theo cấp xây dựng

Có rất nhiều cách để gọi tên loại công trình, dựa trên các cách phân loại khác nhau. Nếu dựa trên chức năng, công trình sẽ gồm 5 loại, đó là: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nông nghiệp, công trình quy hoạch, công trình quốc phòng. Nếu dựa theo kết cấu, công trình được phân thành: công trình gạch, đá, gỗ, thép, bê tông cốt thép, chất dẻo tổng hợp…Để phân biệt những tên gọi đó, người ta đưa ra những quy chuẩn riêng cho mỗi loại công trình. Chẳng hạn, công trình dân dụng là công trình dành cho nghỉ ngơi, làm việc, học tập, giải trí và công cộng dân sự. Trong đó, đặc điểm của công trình dân dụng là khối đa dạng, sử dụng nhiều loại vật liệu, chú trọng trang trí nội thất.., khác biệt rất nhiều so với công trình công nghiệp với đặc điểm là khối đơn giản, đồng nhất.

Phân loại công trình theo cấp xây dựng cũng tương tự như thế, ta dựa trên các định chuẩn sau: Chất lượng xây dựng, độ bền và độ chịu lửa. Cụ thể:

Cấp 1: Phải đạt yêu cầu

  • Chất lượng sử dụng:  cao
  • Độ bền niên hạn:  >100 năm
  • Độ chịu lửa: 45’-4g, 15’-2.5g
  • Không phụ thuộc vào số tầng

Vd: Biệt thự trệt, khách sạn cao tầng

Cấp 2: Phải đạt yêu cầu

  • Chất lượng sử dụng: trung bình
  • Độ bền niên hạn: 70 năm
  • Độ chịu lửa: 15’-2.5g, 15’-75’
  • Thường có 5 tầng trở lại

Cấp 3: Phải đạt yêu cầu

  • Chất lượng sử dụng: thấp
  • Độ bền niên hạn: 30 năm
  • Độ chịu lửa: 15’-45’
  • Thường tối đa 2 tầng

Cấp 4: Phải đạt yêu cầu

  • Chất lượng sử dụng: tối thiểu
  • Độ bền niên hạn: 15 năm
  • Độ chịu lửa: cháy ngay
  • Chỉ cho phép 1 tầng

Nhà biệt thự cấp 1 với chất lượng sử dụng cao và không quy định số tầng

Nhà cấp 3 điển hình với niên hạn sử dụng 30 năm

Trên đây là những định chuẩn cụ thể nhất để gọi tên nhà theo cấp. Trên thực tế, đa số cách gọi chỉ bám vào số tầng, điều đó không đủ cơ sở.

Ngôi Nhà Vui mong rằng những thông tin vừa cung cấp sẽ giúp bạn đọc có cách gọi và hiểu chuẩn xác hơn. Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn muốn được hỗ trợ và thông tin nhiều hơn nữa.

Đọc thêm bài viết >> Ngỡ ngàng trước những căn nhà phố có giá dưới 1 tỷ

CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG NGÔI NHÀ VUI

Địa chỉ: 29 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, Tp.HCM

Email: lienhe@ngoinhavui.com.vn

Hotline: 0977. 88.55.46

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here